Bây giờ là mấy giờ?

Tài liệu

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Báo mới

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đời có là bao ai ơi

    life cycle

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Hải Lăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Danh từ và cách thành lập dabh từ số nhiều

    Doi_trong_kennhua.jpg
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Lạp
    Ngày gửi: 16h:13' 12-01-2011
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 31
    Mô tả:
    Chủ đề: Danh từ và cách thành lập dabh từ số nhiều.
     
    1. Danh từ là gì: Danh từ là từ có thể giữ vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ của một động từ hay bổ ngữ của một giới từ.

    Ví dụ:

    Lan wrote (danh từ giữ vai trò chủ ngữ)

    I saw Lan (danh từ giữ vai trò bổ ngữ của một động từ)

    I spoke to Lan (danh từ giữ vai trò bổ ngữ của một giới từ)

    2. Các loại danh từ: có 4 loại danh từ trong tiếng Anh

    a, Danh từ chung: (common nouns): dog, man, table.

    b, Danh từ riêng: (proper nouns): New York, Mr John, Hanoi

    c, Danh từ trừu tượng ( abstract nouns): beauty, joy, happiness, sadness.

    d, Danh từ tập hợp ( collective nouns): group, team


    3. Số nhiều:

    a, số nhiều của danh từ thường được tạo bằng cách thêm "S" vào số ít

    Ví dụ: house - houses, cat - cats, shirt - shirts

    S được phát âm là /s/ sau âm P, K, F. Ngoài ra nó được phát âm là /z/.

    Khi S đặt sau CE, GE, SE hoặc ZE, các từ đó khi đọc lên sẽ có thêm một vần được phát âm là /iz/

    b, Các danh từ kết thúc bằng S, SS, SH, TCH, CH, X, Z khi chuyển sang số nhiều đều thêm -ES vào cuối, như: gases (hơi), masses (khối), dishes (món ăn), churches (nhà thờ), ditches (hố), boxes (hộp), topazes (hoàng ngọc). Khi ES đặt sau CH, SH, SS hoặc X, các từ dó khi đọc lên sẽ có them một vần được phát âm là /iz/

    c, Các danh từ kết thúc bằng-Y sau một phụ âm khi chuyển sang số nhiều bỏ -Y và thêm –IES. Ví dụ: baby (trẻ sơ sinh)- babies, story (câu chuyện) - stories.

    Các danh từ riêng kết thúc bằng -Y chỉ cần thêm -S thôi, như: Mary - Marys.

    Các danh từ tận cùng bằng -Y theo sau một nguyên âm hình thành dạng số nhiều bằng cách thêm -S.

    Ví dụ: boy (cậu con trai)- boys.

    d, Các danh từ kết thúc bằng-F hoặc -FE sau L hay một nguyên âm dài, ngoại trừ nguyên âm /oo/ khi chuyển sang số nhiều bỏ F và thêm VES, như: calf (bê)- calves, wolf (chó sói) - wolves, thief (kẻ cắp) - thieves, wife (vợ)- wives.

    Các danh từ kết thúc bằng –F sau nguyên âm /oo/ khi chuyển sang số nhiều chỉ cần thêm -S,như: roof (mái nhà) - roofs, proof (chứng cớ) - proofs.

    Các chữ mượn của ngoạI quốc kết thúc bằng -Fhoặc -FE về số nhiều cũngchỉ cần thêm -S,như: chief (thủ lĩnh) - chiefs, strife (chiến đấu) - strifes.

    e, Có một ít từ chấm dứtbằng -F về số nhiều có thể chỉ thêm -S hoặc thêm -VES,như: scraf (khăn quàng) -scrafs - scraves, wharf (bến tàu) - wharfs - wharves, dwarf (người lùn)-dwarfs-dwarves, staff (gậy) - staffs - staves, hoof (móng bò ngựa) - hoofs - hooves.

    f, Các danh từ tận cùng bằng - O hình thành dạng số nhiều bằng cách thêm ES.Ví dụ: tomato (cà chua) - tomatoes, potato (khoai)- potatoes.

    Nhưng những từ nguyên là củanước ngoài hoặc các từ rútgọn tận cùng bằng -O chỉ thêm-S

    Ví dụ: kilo (một kilôgram) - kilos,

    kimono( áo ki-mô-nô) - kimonos.

    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Tiến Long)
     
    Gửi ý kiến