Bây giờ là mấy giờ?

Tài liệu

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Báo mới

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đời có là bao ai ơi

    life cycle

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Hải Lăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề đáp án LY 8 HKI 17-18

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Lạp
    Ngày gửi: 14h:04' 16-01-2018
    Dung lượng: 56.0 KB
    Số lượt tải: 262
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thu Hiếu)
    PHÒNG GD&ĐT HẢI LĂNG

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017- 2018
    MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8
    Thời gian làm bài: 45 phút
    
    
    Bài 1: (2.0 điểm) a) Thế nào là hai lực cân bằng?
    b) Khi vấp ngã, ta thường ngã về phía nào? Giải thích tại sao?
    Bài 2: (2.0 điểm) a) Nêu cách biểu diễn vec tơ lực?
    b) Biểu diễn trọng lực của một vật khối lượng 50kg. Tỉ xích 1cm tương ứng với 100N.
    Bài 3: (3.0 điểm) a) Áp suất là gì? Nêu cách làm tăng áp suất chất rắn? (1,5đ)
    b) Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7 x 104 N/m2. Diện tích tiếp xúc với mặt sàn là 0,03 m2. Hỏi khối lượng của người đó là bao nhiêu? (1,5đ)
    Bài 4: (2.0 điểm) Một người đi xe đạp trong 30phút đầu đi được 5km, trong 1,5 giờ tiếp theo người đó đi với vận tốc 20km/h. Tính quãng đường người đó đã đi được và vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường.
    Bài 5: (1.0 điểm) Một viên bi sắt rỗng bên trong, treo vào một lực kế. Hỏi lực kế chỉ bao nhiêu? Biết nếu nhúng chìm nó vào nước thì số chỉ của lực kế giảm đi 0,2N, trọng lượng riêng của nước và sắt lần lượt là dn = 10000N/m3, ds = 78000N/m3 và thể tích phần rỗng là Vr = 5cm3.
    ---------------------Hết------------------------

    (


    PHÒNG GD&ĐT HẢI LĂNG

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017- 2018
    MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8
    Thời gian làm bài: 45 phút
    
    
    Bài 1: (2.0 điểm) a) Thế nào là hai lực cân bằng?
    b) Khi vấp ngã, ta thường ngã về phía nào? Giải thích tại sao?
    Bài 2: (2.0 điểm) a) Nêu cách biểu diễn vec tơ lực?
    b) Biểu diễn trọng lực của một vật khối lượng 50kg . Tỉ xích 1cm tương ứng với 100N.
    Bài 3: (3.0 điểm) a) Áp suất là gì? Nêu cách làm tăng áp suất chất rắn? (1,5đ)
    b) Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7 x 104 N/m2. Diện tích tiếp xúc với mặt sàn là 0,03 m2. Hỏi khối lượng của người đó là bao nhiêu?.(1,5đ)
    Bài 4: (2.0 điểm) Một người đi xe đạp trong 30phút đầu đi được 5km, trong 1,5 giờ tiếp theo người đó đi với vận tốc 20km/h. Tính quãng đường người đó đã đi được và vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường.
    Bài 5: (1.0 điểm) Một viên bi sắt rỗng bên trong, treo vào một lực kế. Hỏi lực kế chỉ bao nhiêu? Biết nếu nhúng chìm nó vào nước thì số chỉ của lực kế giảm đi 0,2N, trọng lượng riêng của nước và sắt lần lượt là dn = 10000N/m3, ds = 78000N/m3 và thể tích phần rỗng là Vr = 5cm3.

    ---------------------Hết------------------------
    PHÒNG GD-ĐT HẢI LĂNG



    KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017-2018
    MÔN VẬT LÝ – LỚP 8
    HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
    
    

    Bài
    Cách giải
    Điểm
    
    Bài 1
    (2.0đ)
    a) Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
    1.0

    
    
    b) Khi vấp ngã, ta thường ngã về trước. Vì lúc đầu chân và thân cùng chuyển động, sau đó chân dừng lại đột ngột, thân vì quán tính tiếp tục chuyển động nên ngã về phía trước.
    
    1.0
    
    Bài 2
    (2.0đ)
    a) + Gốc: là điểm đặt của Lực
    + Phương, chiều trùng với phương chiều của Lực.
    + Độ dài: biểu thị cường độ của Lực theo tỉ xich cho trước.
    0,5
    0,5
    0,5
    
    
    b) Biểu diễn đúng hình.
    0,5
    
    Bài 3
    (3.0đ)
    a) Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
    b) Tăng áp lực giữ nguyên diện tích bị ép
    Giữ nguyên áp lực, giảm diện tích bị ép
    Tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.
    0,75
    0,25
     
    Gửi ý kiến