Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Hải Lăng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi "Nói hay - Viết đẹp"

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quý Bé (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:09' 13-11-2009
Dung lượng: 945.5 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quý Bé (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:09' 13-11-2009
Dung lượng: 945.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
HỘI THI NÓI HAY VIẾT ĐẸP 09 - 10
Kính thưa....................
Ông cha ta ngày xưa đã có câu: " Nét chữ nết người". Bởi vì người ta nhìn qua nét chữ phần nào đã đoán được tính cách của con người đó. Đặc biệt đối với học sinh tiểu học chữ viết lại vô cùng quan trọng. Thực tế cho thấy rằng: nếu các em nói thông viết thạo, viết đúng mẫu, đúng cỡ, đúng chính tả sẽ giúp các em ghi chép bài tốt; hiểu bài nhanh và học tốt các môn học khác.
Hưởng ứng phong trào thi đua" VSCĐ" PGD&ĐT Hải Lăng đã phát động từ lâu, nay đã trở thành hội thi truyền thống và lan tỏa khắp toàn Huyện. Đối với trường chúng ta hàng năm đã đạt 1 số thành tích đáng kể và đến nay, phong trào mãi mãi được duy trì phát triển trong từng khối lớp. Nhằm giữ vững phong trào "VSCĐ" và lựa chọn được những em xuất sắc để tiếp tục bồi dưỡng dự thi cấp trên. Hôm nay trường chúng ta tổ chức hội thi "VSCĐ ở khối 1-3 & Nói hay viết đẹp 4-5.
Thông qua thể lệ hội thi:
THỂ LỆ
THI “VỞ ĐẸP - VIẾT ĐẸP – NÓI HAY” CẤP TRƯỜNG
Năm học: 2009 - 2010
Chấm viết đẹp:
Từ lớp 1 đến lớp 3, mỗi lớp gồm 2 thí sinh dự thi.
Bài viết trên giấy A4, Viết theo mẫu chữ viết hiện hành trong trường tiểu học; theo quyết định số 31/2002/QĐGD&ĐT ngày 14/6/2002 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo. Chấm theo thang điểm 10.
Đủ, đúng chínhtả(6đ)
Đúng cỡ chữ(3đ)
Trình bày(1đ)
TỔNG
Chấm nói hay:
Từ lớp 4 đến lớp 5, mỗi lớp gồm 2 thí sinh dự thi
Mỗi em chọn 1 trong 5 đề tài đã cho trước, nói trong vòng 5-7 phút. Chấm theo thang điểm 10.
Nội dung
(6đ)
Cử chỉ điệubộ
(3đ)
Hình thức
(1đ)
TỔNG
C. Chấm vở đẹp:
Từ lớp 1 đến lớp 5, mỗi lớp dự thi một bộ vở chính tả, số lượng vở bằng sĩ số của lớp. Được phân theo 3 loại: A,B và C.
- Loại A: Đẹp về hình thức, số bài viết đủ theo chương trình, trình bày chữ viết đẹp, sạch, đúng mẫu chữ qui định. Việc chấm và chữa bài đúng qui chế.
- Dựa theo loại A, thì loại B và C mức độ yêu cầu giảm dần.
- Cứ 10% mỗi loại được quy đổi thành 1 điểm.
* Loại A: nhân hệ số 2; loại B nhân hệ số1.5; loại C nhân hệ số 1, thiếu vở không tính điểm.
* XẾP LOẠI CHUNG:
Điểm vở tính hệ số 1, điểm viết ( nói) tính hệ số 2 .
Phân công giám thị kiêm giám khảo
PHÒNG GD& ĐT HẢI LĂNG THI VIÉT ĐẸP KHỐI 1
TRƯỜNG TH HẢI THÀNH Năm học: 2008 -2009
Họ và tên...................................................................................Lớp: 1.......
Bài 1:( 3đ)
Chọn các vần: iêu, ao, au, ươi, iu, uôi, ôi, âu và dấu thanh thích hợp để điền vào chỗ chấm ......
Kéo l...... Nhỏ x....... M......gà Cửa h..........
Cái ch....... S.........chảy lá tr...... l........sậy
Bài 2(2đ) Chọn âm thích hợp điền vào chỗ chấm.....
...........ố cổ Thả ......iều
Cô ......áo Rổ ......ế
Cái ......ễu . ......ịu khó
......ưu trí .........ỉ hè
Bài 3( 2đ) Đọc cho HS viết các từ sau: giã giò, lưỡi rìu, ghế gỗ, buổi chiều
Bài 4: ( 3đ)GV đọc HS viết câu: Cây bưởi, cây táo nhà bà đều sai trĩu quả.
Kính thưa....................
Ông cha ta ngày xưa đã có câu: " Nét chữ nết người". Bởi vì người ta nhìn qua nét chữ phần nào đã đoán được tính cách của con người đó. Đặc biệt đối với học sinh tiểu học chữ viết lại vô cùng quan trọng. Thực tế cho thấy rằng: nếu các em nói thông viết thạo, viết đúng mẫu, đúng cỡ, đúng chính tả sẽ giúp các em ghi chép bài tốt; hiểu bài nhanh và học tốt các môn học khác.
Hưởng ứng phong trào thi đua" VSCĐ" PGD&ĐT Hải Lăng đã phát động từ lâu, nay đã trở thành hội thi truyền thống và lan tỏa khắp toàn Huyện. Đối với trường chúng ta hàng năm đã đạt 1 số thành tích đáng kể và đến nay, phong trào mãi mãi được duy trì phát triển trong từng khối lớp. Nhằm giữ vững phong trào "VSCĐ" và lựa chọn được những em xuất sắc để tiếp tục bồi dưỡng dự thi cấp trên. Hôm nay trường chúng ta tổ chức hội thi "VSCĐ ở khối 1-3 & Nói hay viết đẹp 4-5.
Thông qua thể lệ hội thi:
THỂ LỆ
THI “VỞ ĐẸP - VIẾT ĐẸP – NÓI HAY” CẤP TRƯỜNG
Năm học: 2009 - 2010
Chấm viết đẹp:
Từ lớp 1 đến lớp 3, mỗi lớp gồm 2 thí sinh dự thi.
Bài viết trên giấy A4, Viết theo mẫu chữ viết hiện hành trong trường tiểu học; theo quyết định số 31/2002/QĐGD&ĐT ngày 14/6/2002 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo. Chấm theo thang điểm 10.
Đủ, đúng chínhtả(6đ)
Đúng cỡ chữ(3đ)
Trình bày(1đ)
TỔNG
Chấm nói hay:
Từ lớp 4 đến lớp 5, mỗi lớp gồm 2 thí sinh dự thi
Mỗi em chọn 1 trong 5 đề tài đã cho trước, nói trong vòng 5-7 phút. Chấm theo thang điểm 10.
Nội dung
(6đ)
Cử chỉ điệubộ
(3đ)
Hình thức
(1đ)
TỔNG
C. Chấm vở đẹp:
Từ lớp 1 đến lớp 5, mỗi lớp dự thi một bộ vở chính tả, số lượng vở bằng sĩ số của lớp. Được phân theo 3 loại: A,B và C.
- Loại A: Đẹp về hình thức, số bài viết đủ theo chương trình, trình bày chữ viết đẹp, sạch, đúng mẫu chữ qui định. Việc chấm và chữa bài đúng qui chế.
- Dựa theo loại A, thì loại B và C mức độ yêu cầu giảm dần.
- Cứ 10% mỗi loại được quy đổi thành 1 điểm.
* Loại A: nhân hệ số 2; loại B nhân hệ số1.5; loại C nhân hệ số 1, thiếu vở không tính điểm.
* XẾP LOẠI CHUNG:
Điểm vở tính hệ số 1, điểm viết ( nói) tính hệ số 2 .
Phân công giám thị kiêm giám khảo
PHÒNG GD& ĐT HẢI LĂNG THI VIÉT ĐẸP KHỐI 1
TRƯỜNG TH HẢI THÀNH Năm học: 2008 -2009
Họ và tên...................................................................................Lớp: 1.......
Bài 1:( 3đ)
Chọn các vần: iêu, ao, au, ươi, iu, uôi, ôi, âu và dấu thanh thích hợp để điền vào chỗ chấm ......
Kéo l...... Nhỏ x....... M......gà Cửa h..........
Cái ch....... S.........chảy lá tr...... l........sậy
Bài 2(2đ) Chọn âm thích hợp điền vào chỗ chấm.....
...........ố cổ Thả ......iều
Cô ......áo Rổ ......ế
Cái ......ễu . ......ịu khó
......ưu trí .........ỉ hè
Bài 3( 2đ) Đọc cho HS viết các từ sau: giã giò, lưỡi rìu, ghế gỗ, buổi chiều
Bài 4: ( 3đ)GV đọc HS viết câu: Cây bưởi, cây táo nhà bà đều sai trĩu quả.
 







Các ý kiến mới nhất