Bây giờ là mấy giờ?

Tài liệu

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Báo mới

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đời có là bao ai ơi

    life cycle

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Hải Lăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi tin học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Anh Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:46' 06-09-2016
    Dung lượng: 176.5 KB
    Số lượt tải: 63
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC THUẬT TOÁN VỀ SỐ
    THUẬT TOÁN KIỂM TRA SỐ NGUYÊN TỐ
    Thuật toán của ta dựa trên ý tưởng: nếu n >1 không chia hết cho số nguyên nào trong tất cả các số từ 2 đến  thì n là số nguyên tố. Do đó ta sẽ kiểm tra tất cả các số nguyên từ 2 đến có round(sqrt(n)), nếu n không chia hết cho số nào trong đó thì n là số nguyên tố.
    Nếu thấy biểu thức round(sqrt(n)) khó viết thì ta có thể kiểm tra từ 2 đến n div 2.
    Hàm kiểm tra nguyên tố nhận vào một số nguyên n và trả lại kết quả là true (đúng) nếu n là nguyên tố và trả lại false nếu n không là số nguyên tố.
    function ngto(n:integer):boolean;
    var i:integer;
    begin
    ngto:=false;
    if n<2 then exit;
    for i:=2 to trunc(sqrt(n)) do
    if n mod i=0 then exit; {nếu n chia hết cho i thì n không là nguyên tố => thoát luôn}
    ngto:=true;
    end;
    Chú ý: Dựa trên hàm kiểm tra nguyên tố, ta có thể tìm các số nguyên tố từ 1 đến n bằng cách cho i chạy từ 1 đến n và gọi hàm kiểm tra nguyên tố với từng giá trị i.
    THUẬT TOÁN TÍNH TỔNG CÁC CHỮ SỐ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
    Ý tưởng là ta chia số đó cho 10 lấy dư (mod) thì được chữ số hàng đơn vị, và lấy số đó div 10 thì sẽ được phần còn lại. Do đó sẽ chia liên tục cho đến khi không chia được nữa (số đó bằng 0), mỗi lần chia thì được một chữ số và ta cộng dồn chữ số đó vào tổng.
    Hàm tính tổng chữ số nhận vào 1 số nguyên n và trả lại kết quả là tổng các chữ số của nó:
    function tongcs(n:integer): integer;
    var s : integer;
    begin
    s := 0;
    while n <> 0 do begin
    s := s + n mod 10;
    n := n div 10;
    end;
    tongcs := s;
    end;
    Chú ý: Tính tích các chữ số cũng tương tự, chỉ cần chú ý ban đầu gán s là 1 và thực hiện phép nhân s với n mod 10.
    THUẬT TOÁN EUCLIDE TÍNH UCLN
    Ý tưởng của thuật toán Euclide là UCLN của 2 số a,b cũng là UCLN của 2 số b và a mod b, vậy ta sẽ đổi a là b, b là a mod b cho đến khi b bằng 0. Khi đó UCLN là a.
    Hàm UCLN nhận vào 2 số nguyên a,b và trả lại kết quả là UCLN của 2 số đó.
    function UCLN(a,b: integer): integer;
    var r : integer;
    begin
    while b<>0 do begin
    r := a mod b;
    a := b;
    b := r;
    end;
    UCLN := a;
    end;
    Chú ý: Dựa trên thuật toán tính UCLN ta có thể kiểm tra được 2 số nguyên tố cùng nhau hay không. Ngoài ra cũng có thể dùng để tối giản phân số bằng cách chia cả tử và mẫu cho UCLN.
    THUẬT TOÁN TÍNH TỔNG CÁC ƯỚC SỐ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
    Để tính tổng các ước số của số n, ta cho i chạy từ 1 đến n div 2, nếu n chia hết cho số nào thì ta cộng số đó vào tổng. (Chú ý cách tính này chưa xét n cũng là ước số của n).
    function tongus(n : integer): integer;
    var i,s : integer;
    begin
    s := 0;
    for i := 1 to n div 2 do
    if n mod i = 0 then s := s + i;
    tongus := s;
    end;
    Chú ý: Dựa trên thuật toán tính tổng ước số, ta có thể kiểm tra được 1 số nguyên có là số hoàn thiện không: số nguyên gọi là số hoàn thiện nếu nó bằng tổng các ước số của nó.
    CÁC THUẬT TOÁN VỀ VÒNG LẶP
    THUẬT TOÁN TÍNH GIAI THỪA MỘT SỐ NGUYÊN
    Giai thừa n! là tích các số từ 1 đến n. Vậy hàm giai thừa viết như sau:
    function giaithua(n : integer) : longint;
    var i : integer; s : longint;
    begin
    s := 1;
    for i := 2 to n do s := s * i;
    giaithua := s;
    end;
    THUẬT TOÁN TÍNH HÀM MŨ
    Trong Pascal ta có thể tính ab bằng công thức exp(b*ln(a)). Tuy nhiên nếu a không phải là số dương thì không thể áp dụng được.
    Ta có thể tính hàm mũ an bằng công thức
     
    Gửi ý kiến