Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Hải Lăng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
de_thi_va_dap_an_dia_8_II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lạp
Ngày gửi: 07h:59' 13-05-2011
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lạp
Ngày gửi: 07h:59' 13-05-2011
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010 - 2011
HẢI LĂNG Môn: Địa lí 8
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1 (3,0 điểm): Cho bảng số liệu dưới đây:
Diện tích rừng của nước ta qua một số năm (đơn vị: triệu ha).
Năm
1943
1993
2001
2005
Diện tích rừng
14,3
8,6
11,8
12,7
a/ Hãy tính tỉ lệ % độ che phủ rừng so với diện tích đất liền qua các năm (diện tích đất liền làm tròn là 33 triệu ha)?
b/ Nhận xét về xu hướng biến động của tỉ lệ diện tích rừng nước ta. Cho biết nguyên nhân?
Câu 2 (3,5 điểm):
Dựa vào bảng mùa lũ trên các lưu vực sông:
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Sông ngòi Bắc Bộ
x
x
xx
x
x
Sông ngòi Trung Bộ
x
x
xx
x
Sông ngòi Nam Bộ
x
x
x
xx
x
Ghi chú: Tháng lũ: x ; Tháng lũ cao nhất: xx
Hãy nhận xét và giải thích mùa lũ trên các lưu vực sông nói trên?
Câu 3 (2,0 điểm):
Trình bày tính chất đa dạng (phân hoá) của khí hậu nước ta. Giải thích tại sao?
Câu 4 (1,5 điểm):
Trình bày những đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?
---------------------------------
Lưu ý: Học sinh được sử dụng Át lát địa lí Việt Nam.
PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM
HẢI LĂNG ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: ĐỊA LÝ 8
Câu 1.
3,0 đ
a/ Tỉ lệ % diện tích rừng so với diện tích đất liền:
Năm
1943
1993
2001
2005
Tỉ lệ diện tích rừng (%)
43,3
26,1
35,8
38,5
b/ Nhận xét: - Thời kì 1943 – 1993:
+ Tỉ lệ diện tích rừng giảm từ 43,3 % còn 26,1 %.
+ Nguyên nhân: Do khai thác quá mức, chiến tranh, phá rừng lấy đất sản xuất và do cháy rừng…
- Thời kì 1993 – 2005:
+ Tỉ lệ diện tích rừng tăng từ 26,1 % lên 38,5 %
+ Nguyên nhân: Do đẩy mạnh trồng rừng và quản lí các diện tích rừng tốt hơn.
(HS không tính được % diện tích rừng thì cũng có thể nhận xét theo số liệu thô)
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2.
3,5 đ
- Sông ngòi Bắc Bộ: Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10 do thời gian này là mùa mưa của Bắc Bộ.
- Sông ngòi Trung Bộ: Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12 do thời gian này là mùa mưa của Trung Bộ (Đông Trường Sơn).
- Sông ngòi Nam Bộ: Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11 do thời gian này là mùa mưa của Nam Bộ.
- Mùa lũ trên các sông không trùng nhau. Do chế độ mưa trong mỗi khu vực khác nhau.
1,0
1,0
1,0
0,5
Câu 3.
2,0 đ
- Phân hoá theo không gian: khí hậu nước ta chia làm nhiều miền (ví dụ).
→ Do: Lãnh thổ trải dài, địa hình nhiều núi.
- Phân hoá theo thời gian: khí hậu có hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô.
→ Do: Chịu ảnh hưởng của hai mùa gió Đông Bắc và Tây Nam.
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 4.
1,5 đ
Học sinh trình bày được 3/5 ý sau, mỗi ý được 0,5 điểm.
- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.
- Địa hình được tân kiến tạo nâng lên và tạo nhiều bậc kế tiếp nhau.
- Địa hình mang t/chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động m/mẽ của con người.
- Hướng nghiêng: Tây Bắc-Đông Nam.
- Chạy theo 2 hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam,
HẢI LĂNG Môn: Địa lí 8
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1 (3,0 điểm): Cho bảng số liệu dưới đây:
Diện tích rừng của nước ta qua một số năm (đơn vị: triệu ha).
Năm
1943
1993
2001
2005
Diện tích rừng
14,3
8,6
11,8
12,7
a/ Hãy tính tỉ lệ % độ che phủ rừng so với diện tích đất liền qua các năm (diện tích đất liền làm tròn là 33 triệu ha)?
b/ Nhận xét về xu hướng biến động của tỉ lệ diện tích rừng nước ta. Cho biết nguyên nhân?
Câu 2 (3,5 điểm):
Dựa vào bảng mùa lũ trên các lưu vực sông:
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Sông ngòi Bắc Bộ
x
x
xx
x
x
Sông ngòi Trung Bộ
x
x
xx
x
Sông ngòi Nam Bộ
x
x
x
xx
x
Ghi chú: Tháng lũ: x ; Tháng lũ cao nhất: xx
Hãy nhận xét và giải thích mùa lũ trên các lưu vực sông nói trên?
Câu 3 (2,0 điểm):
Trình bày tính chất đa dạng (phân hoá) của khí hậu nước ta. Giải thích tại sao?
Câu 4 (1,5 điểm):
Trình bày những đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?
---------------------------------
Lưu ý: Học sinh được sử dụng Át lát địa lí Việt Nam.
PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM
HẢI LĂNG ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: ĐỊA LÝ 8
Câu 1.
3,0 đ
a/ Tỉ lệ % diện tích rừng so với diện tích đất liền:
Năm
1943
1993
2001
2005
Tỉ lệ diện tích rừng (%)
43,3
26,1
35,8
38,5
b/ Nhận xét: - Thời kì 1943 – 1993:
+ Tỉ lệ diện tích rừng giảm từ 43,3 % còn 26,1 %.
+ Nguyên nhân: Do khai thác quá mức, chiến tranh, phá rừng lấy đất sản xuất và do cháy rừng…
- Thời kì 1993 – 2005:
+ Tỉ lệ diện tích rừng tăng từ 26,1 % lên 38,5 %
+ Nguyên nhân: Do đẩy mạnh trồng rừng và quản lí các diện tích rừng tốt hơn.
(HS không tính được % diện tích rừng thì cũng có thể nhận xét theo số liệu thô)
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2.
3,5 đ
- Sông ngòi Bắc Bộ: Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10 do thời gian này là mùa mưa của Bắc Bộ.
- Sông ngòi Trung Bộ: Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12 do thời gian này là mùa mưa của Trung Bộ (Đông Trường Sơn).
- Sông ngòi Nam Bộ: Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11 do thời gian này là mùa mưa của Nam Bộ.
- Mùa lũ trên các sông không trùng nhau. Do chế độ mưa trong mỗi khu vực khác nhau.
1,0
1,0
1,0
0,5
Câu 3.
2,0 đ
- Phân hoá theo không gian: khí hậu nước ta chia làm nhiều miền (ví dụ).
→ Do: Lãnh thổ trải dài, địa hình nhiều núi.
- Phân hoá theo thời gian: khí hậu có hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô.
→ Do: Chịu ảnh hưởng của hai mùa gió Đông Bắc và Tây Nam.
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 4.
1,5 đ
Học sinh trình bày được 3/5 ý sau, mỗi ý được 0,5 điểm.
- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.
- Địa hình được tân kiến tạo nâng lên và tạo nhiều bậc kế tiếp nhau.
- Địa hình mang t/chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động m/mẽ của con người.
- Hướng nghiêng: Tây Bắc-Đông Nam.
- Chạy theo 2 hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam,
 







Các ý kiến mới nhất