Bây giờ là mấy giờ?

Tài liệu

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Báo mới

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đời có là bao ai ơi

    life cycle

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Hải Lăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Địa 9:Đồng bằng Bắc bộ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Lạp
    Ngày gửi: 20h:41' 31-03-2009
    Dung lượng: 131.0 KB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỊA LÝ LỚP 9
    Kiểm tra bài cũ:
    Sản xuất nông nghiệp ở TDMN Bắc Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì?
    I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    -Gồm đồng bằng Châu Thổ, dãi đất rìa trung du và vịnh Bắc Bộ
    -Thuận lợi giao lưu kinh tế xã hội với các vùng trong cả nước
    I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    -Gồm đồng bằng Châu Thổ, dãi đất rìa trung du và vịnh Bắc Bộ
    -Thuận lợi giao lưu kinh tế xã hội với các vùng trong cả nước
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    Thảo luận:
    Nhóm 1: Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư?
    Nhóm 2: Khí hậu có đặc điểm gì ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế xã hội?
    Nhóm 3: Cho biết các loại đất ở đồng bằng sông Hồng và nêu giá trị của nó?
    Nhóm 4: Vùng đồng bằng sông Hồng còn có những nguồn tài nguyên thiên nhiên nào có giá trị
    I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    -Gồm đồng bằng Châu Thổ, dãi đất rìa trung du và vịnh Bắc Bộ
    -Thuận lợi giao lưu kinh tế xã hội với các vùng trong cả nước
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    -Sông Hồng bồi đắp phù sa màu mở, cung cấp nước tưới, mở rộng diện tích
    -Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thích hợp sản xuất vụ đông
    -Tài nguyên:
    +Tiềm năng phát triển đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản và du lịch.
    +Khoáng sản có giá trị cao: Khí thiên nhiên, than nâu, sét Cao lanh,...
    +Có nhiều loại đất, đất phù sa có giá trị cao, diện tích lớn thích hợp thâm canh lúa nước
    I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    -Gồm đồng bằng Châu Thổ, dãi đất rìa trung du và vịnh Bắc Bộ
    -Thuận lợi giao lưu kinh tế xã hội với các vùng trong cả nước
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    -Sông Hồng bồi đắp phù sa màu mở, cung cấp nước tưới, mở rộng diện tích
    -Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thích hợp sản xuất vụ đông
    -Tài nguyên:
    +Tiềm năng phát triển đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản và du lịch.
    -Khó khăn: Đất canh tác bị bạc màu, môi trường ô nhiểm
    Vì vậy việc sử dụng đất tiết kiệm, hợp lí là một trong những vấn đề trọng tâm của vùng
    III. Đặc điểm dân cư xã hội:
    +Khoáng sản có giá trị cao: Khí thiên nhiên, than nâu, sét Cao lanh,...
    +Có nhiều loại đất, đất phù sa có giá trị cao, diện tích lớn thích hợp thâm canh lúa nước
    1179
    114
    81
    242
    Hình 20.2. Biểu đồ mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, cả nước nă 2002
    Đồng bằng sông Hồng
    Trung Du và miền núi Bắc Bộ
    Tây Nguyên
    Cả nước
    III. Đặc điểm dân cư xã hội:
    -Là vùng dân cư đông đúc nhất cả nước
    -Có mật độ dân số cao nhất
    I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    -Sông Hồng bồi đắp phù sa màu mở, cung cấp nước tưới, mở rộng diện tích
    -Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thích hợp sản xuất vụ đông
    -Tài nguyên:
    +Tiềm năng phát triển đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản và du lịch.
    -Khó khăn: Đất canh tác bị bạc màu, môi trường ô nhiểm
    Vì vậy việc sử dụng đất tiết kiệm, hợp lí là một trong những vấn đề trọng tâm của vùng
    +Khoáng sản có giá trị cao: Khí thiên nhiên, than nâu, sét Cao lanh,...
    +Có nhiều loại đất, đất phù sa có giá trị cao, diện tích lớn thích hợp thâm canh lúa nước
    Bảng 20.1:Một số chỉ tiêu phát triẻn dân cư, xã hội ở Đồng bằng sông Hồng năm 1999
    III. Đặc điểm dân cư xã hội:
    -Là vùng dân cư đông đúc nhất cả nước
    -Có mật độ dân số cao nhất
    I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    -Sông Hồng bồi đắp phù sa màu mở, cung cấp nước tưới, mở rộng diện tích
    -Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thích hợp sản xuất vụ đông
    -Tài nguyên:
    +Tiềm năng phát triển đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản và du lịch.
    -Khó khăn: Đất canh tác bị bạc màu, môi trường ô nhiểm
    Vì vậy việc sử dụng đất tiết kiệm, hợp lí là một trong những vấn đề trọng tâm của vùng
    +Khoáng sản có giá trị cao: Khí thiên nhiên, than nâu, sét Cao lanh,...
    +Có nhiều loại đất, đất phù sa có giá trị cao, diện tích lớn thích hợp thâm canh lúa nước
    -Trình độ phát triển dân cư xã hội khá cao
    -Kết cấu hạ tầng nông thôn tương đối hoàn thiện
    -Khó khăn: Dân số đông, kinh tế chuyển dịch chậm.
    Bài tập: Dựa vào bảng số liệu sau:
    Bảng 20.2. Diện tích đất nông nghiệp, dân số của cả nước và đồng bằng Sông Hồng, năm 2002
    Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng và cả nước(ha/người). Nhận xét.
    ha/người
    Vùng
    Nhận xét: Bình quân đất nông nghiệp thấp hơn so với cả nước
    -Điều đó chứng minh mật độ dân số đông quỹ đất ít ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội
    0,12
    0,05
     
    Gửi ý kiến