Bây giờ là mấy giờ?

Tài liệu

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Báo mới

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đời có là bao ai ơi

    life cycle

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Hải Lăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KTHK1 ĐỊA 6 14-15

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: PGD HAI LĂNG
    Người gửi: Phạm Thị Thương (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:19' 14-01-2015
    Dung lượng: 48.5 KB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014-2015
    HẢI LĂNG MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 6
    Thời gian làm bài 45 phút

    Câu 1 (3,5 điểm):
    a) Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì?
    b) Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 5000000 đường biên giới đất liền nước ta dài 91 cm. Hỏi trên thực tế đường biên giới ở đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
    c) Đoạn đường từ thị trấn Hải Lăng đi Mỹ Thủy trên thực tế dài 14 km, trên bản đồ giao thông Quảng Trị dài 25 cm. Tính tỉ lệ bản đồ trên.
    d) Dựa vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ?

    Câu 2 (3,0 điểm):
    a) Trình bày sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.
    b) Hiện nay ở Việt Nam độ dài ngày, đêm như thế nào? Tại sao?

    Câu 3 (3,5 điểm):
    So sánh sự giống nhau, khác nhau của bình nguyên (đồng bằng) với cao nguyên (khác nhau về: độ cao tuyệt đối, sườn, lợi ích đối với nông nghiệp).







    PHÒNG GD&ĐT ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014-2015
    HẢI LĂNG MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 6
    Thời gian làm bài 45 phút

    Câu 1 (3,5 điểm):
    a) Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì?
    b) Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 5000000 đường biên giới đất liền nước ta dài 91 cm. Hỏi trên thực tế đường biên giới ở đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
    c) Đoạn đường từ thị trấn Hải Lăng đi Mỹ Thủy trên thực tế dài 14 km, trên bản đồ giao thông Quảng Trị dài 25 cm. Tính tỉ lệ bản đồ trên.
    d) Dựa vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ?

    Câu 2 (3,0 điểm):
    a) Trình bày sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.
    b) Hiện nay ở Việt Nam độ dài ngày, đêm như thế nào? Tại sao?

    Câu 3 (3,5 điểm):
    So sánh sự giống nhau, khác nhau của bình nguyên (đồng bằng) với cao nguyên (khác nhau về: độ cao tuyệt đối, sườn, lợi ích đối với nông nghiệp).


    PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM
    HẢI LĂNG ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014-2015
    MÔN ĐỊA LÝ LỚP 6

    Câu 1.
    3,5đ
    
    a/ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế.
    b/ Tính chiều dài đường biên gới thực tế:
    Chiều dài ngoài thực tế: 91: (1 : 5000000) = 455000000 cm = 4550 km
    c/ Tính tỉ lệ bản đồ:
    - Đổi 14 km = 1400000 cm
    - Tỉ lệ bản đồ là: 25:1400000 = 1:56000
    (HS chỉ cần có phép tính và kết quả đúng thì ghi điểm tối đa của mỗi câu)
    d/ Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
    - Dựa vào hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến.
    - Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc.
    0,5


    1,0

    0,5
    0,5


    0,5
    0,5
    
    Câu 2.
    3, 0đ
    
    a/Chuyển động của trái đất quanh mặt trời:
    - Hướng: từ Tây sang Đông.
    - Chu kì: 365 ngày và 6 giờ.
    - Qũy đạo: hình Elíp gần tròn.
    - Hướng nghiêng của trục: Không đổi trong khi chuyển động gọi là chuyển động tịnh tiến.
    b/ Xác định độ dài ngày, đêm; nguyên nhân:
    - Việt Nam ở BCB: Đêm dài hơn ngày.
    - Nguyên nhân: Thời gian này BCN ngã về phía mặt trời nên đường phân chia sáng tối đi qua sau cực Nam và trước cực Bắc nên mợi địa điểm ở BCB có khoảng chiếu sáng lớn hơn tối → BCB đêm dài hơn ngày.
    
    0,5
    0,5 0,5
    0,5


    0,5
    0,5

    
    Câu 3.
    3,5đ
    
    - Giống nhau: có bề mặt tương đối bằng phẵng hoặc hơi gợn sóng.
    - Khác nhau:
    Đặc điểm
    Bình nguyên
    Cao nguyên
    
    Độ cao tuyệt đối
    Thường dưới 200m
    Trên 500m
    
    Sườn
    Không có sườn
    Sườn dốc
    
    Lợi ích
    Trồng cây lương thực, thực phẩm, chăn nuôi gà, vịt, lợn.
    Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn.
    
    (HS làm
     
    Gửi ý kiến