Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Hải Lăng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tổng hợp các dạng toán bồi dưỡng HSG lớp 5 Violympic 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Dõng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:06' 03-12-2014
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2589
Nguồn:
Người gửi: Lê Dõng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:06' 03-12-2014
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2589
Số lượt thích:
0 người
CÁC DẠNG TOÁN BỒI DƯỠNG HSG LỚP 5
-------------------o0o-------------------
VẬN DỤNG DẤU HIỆU CHIA HẾT
Dạng 1. Tìm chữ số chưa biết theo dấu hiệu chia hết:
Ví dụ 1: Thay a, b trong số 2007ab bởi chữ số thích hợp để số này đồng thời chia hết cho 2; 5 và 9.
Giải: Số 2007ab đồng thời chia hết cho 2 và 5 nên b = 0.
Thay b = 0 vào số 2007ab ta được 2007a0.
Số này chia hết cho 9 nên tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.
Vậy (2 + 0 + 0 + 7 + a + 0) chia hết cho 9
=> a = 0 hoặc a = 9.
Vậy ta tìm được 2 số thoả mãn bài toán là 200700; 200790. Ví dụ 2: Cho A = x459y. Hãy thay x, y bởi chữ số thích hợp để A chia cho 2; 5 và 9 đều dư 1.
Giải: Vì A chia cho 2; 5 và 9 đều dư 1 nên A - 1 chia hết cho 2; 5 và 9.
Vậy chữ số tận cùng của A - 1 phải bằng 0, nên y = 1.
Vì A - 1 chia hết cho 9 nên x + 4 + 5 + 9 + 0 chia hết cho 9
=> x + 18 chia hết cho 9.
Do 18 chia hết cho 9 nên x chia hết cho 9, nhưng x là chữ số hàng cao nhất nên x khác 0. Từ đó x = 9.
Thay x = 9; y = 1 vào A ta được số 94591.
Ví dụ 3: Tìm số tự nhiên bé nhất chia cho 2 dư 1, chia cho 3 dư 2; chia cho 4 dư 3 và chia cho 5 dư 4. Tuy các số dư khác nhau nhưng: 2 - 1 = 1; 3 - 2 = 1; 4 - 3 = 1; 5 - 4 = 1.
Giải: Gọi số cần tìm là A.
Vì A chia cho 2 dư 1 và A chia cho 5 dư 4
Nên A + 1 đồng thời chia hết cho 2 và 5.
Vậy chữ số tận cùng của A + 1 là 0.
Hiển nhiên A +1 không thể có 1 chữ số.
Nếu A + 1 có 2 chữ số thì có dạng x0.
Vì x0 chia hết cho 3 nên x chỉ có thể là 3; 6; 9 ta có số 30; 60; 90.
Trong 3 số đó chỉ có 60 là chia hết cho 4. Vậy A +1 = 60 A = 60 - 1 A = 59 Do đó số cần tìm là 59.
Dạng 2. Tìm số tự nhiên theo dấu hiệu chia hết Ví dụ: Một số nhân với 9 thì được kết quả là 180 648 07*. Hãy tìm số đó. Giải: Một số nhân với 9 thì được kết quả là 180 648 07?
Nên số 180 648 07* chia hết cho 9.
=> 180 648 07* chia hết cho 9
=> (1 + 8 + 0 + 6 + 4 + 8 + 0 + 7 + *) chia hết cho 9,
=> 34 + * chia hết cho 9,
=> * = 2.
Số cần tìm là: 180 648 072: 9 = 20072008.
Dạng 3. Chứng tỏ một số hoặc một biểu thức chia hết cho (hoặc không chia hết cho) một số nào đó Ví dụ: Cho số tự nhiên A. Người ta đổi chỗ các chữ số của A để được số B gấp 3 lần số A. Chứng tỏ rằng số B chia hết cho 27. Giải: Theo bài ra ta có: B = 3 x A (1) , suy ra B chia hết cho 3, nhưng tổng các chữ số của số A và số B không thay đổi (vì người ta chỉ đổi chỗ các chữ số)
Nên ta cũng có A chia hết cho 3 (2) .
Từ (1) và (2) suy ra B chia hết cho 9.
Nếu vậy thì A chia hết cho 9 (vì tổng các chữ số của chúng như nhau) (3) .
Từ (1) và (3) , suy ra B chia hết cho 27. Dạng 4. Các bài toán thay chữ bằng số Ví dụ: Điền các chữ số thích hợp (các chữ cái khác nhau được thay bởi các chữ số khác nhau) HALONG + HALONG + HALONG = TTT2006 Giải:
Ta có: HALONG + HALONG + HALONG = 3 x HALONG.
Như vậy vế trái là một số chia hết cho 3.
Vế phải TTT2006 có tổng các chữ số bằng 3 x T + 6 + 2 = 3 x (T + 2) + 2 không chia hết cho 3,
=> TTT2006 không chia hết cho 3. Điều này chứng tỏ không thể tìm được các chữ số thoả mãn bài toán. ---------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI LUYỆN TẬP: Câu 1:
Tìm số
-------------------o0o-------------------
VẬN DỤNG DẤU HIỆU CHIA HẾT
Dạng 1. Tìm chữ số chưa biết theo dấu hiệu chia hết:
Ví dụ 1: Thay a, b trong số 2007ab bởi chữ số thích hợp để số này đồng thời chia hết cho 2; 5 và 9.
Giải: Số 2007ab đồng thời chia hết cho 2 và 5 nên b = 0.
Thay b = 0 vào số 2007ab ta được 2007a0.
Số này chia hết cho 9 nên tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.
Vậy (2 + 0 + 0 + 7 + a + 0) chia hết cho 9
=> a = 0 hoặc a = 9.
Vậy ta tìm được 2 số thoả mãn bài toán là 200700; 200790. Ví dụ 2: Cho A = x459y. Hãy thay x, y bởi chữ số thích hợp để A chia cho 2; 5 và 9 đều dư 1.
Giải: Vì A chia cho 2; 5 và 9 đều dư 1 nên A - 1 chia hết cho 2; 5 và 9.
Vậy chữ số tận cùng của A - 1 phải bằng 0, nên y = 1.
Vì A - 1 chia hết cho 9 nên x + 4 + 5 + 9 + 0 chia hết cho 9
=> x + 18 chia hết cho 9.
Do 18 chia hết cho 9 nên x chia hết cho 9, nhưng x là chữ số hàng cao nhất nên x khác 0. Từ đó x = 9.
Thay x = 9; y = 1 vào A ta được số 94591.
Ví dụ 3: Tìm số tự nhiên bé nhất chia cho 2 dư 1, chia cho 3 dư 2; chia cho 4 dư 3 và chia cho 5 dư 4. Tuy các số dư khác nhau nhưng: 2 - 1 = 1; 3 - 2 = 1; 4 - 3 = 1; 5 - 4 = 1.
Giải: Gọi số cần tìm là A.
Vì A chia cho 2 dư 1 và A chia cho 5 dư 4
Nên A + 1 đồng thời chia hết cho 2 và 5.
Vậy chữ số tận cùng của A + 1 là 0.
Hiển nhiên A +1 không thể có 1 chữ số.
Nếu A + 1 có 2 chữ số thì có dạng x0.
Vì x0 chia hết cho 3 nên x chỉ có thể là 3; 6; 9 ta có số 30; 60; 90.
Trong 3 số đó chỉ có 60 là chia hết cho 4. Vậy A +1 = 60 A = 60 - 1 A = 59 Do đó số cần tìm là 59.
Dạng 2. Tìm số tự nhiên theo dấu hiệu chia hết Ví dụ: Một số nhân với 9 thì được kết quả là 180 648 07*. Hãy tìm số đó. Giải: Một số nhân với 9 thì được kết quả là 180 648 07?
Nên số 180 648 07* chia hết cho 9.
=> 180 648 07* chia hết cho 9
=> (1 + 8 + 0 + 6 + 4 + 8 + 0 + 7 + *) chia hết cho 9,
=> 34 + * chia hết cho 9,
=> * = 2.
Số cần tìm là: 180 648 072: 9 = 20072008.
Dạng 3. Chứng tỏ một số hoặc một biểu thức chia hết cho (hoặc không chia hết cho) một số nào đó Ví dụ: Cho số tự nhiên A. Người ta đổi chỗ các chữ số của A để được số B gấp 3 lần số A. Chứng tỏ rằng số B chia hết cho 27. Giải: Theo bài ra ta có: B = 3 x A (1) , suy ra B chia hết cho 3, nhưng tổng các chữ số của số A và số B không thay đổi (vì người ta chỉ đổi chỗ các chữ số)
Nên ta cũng có A chia hết cho 3 (2) .
Từ (1) và (2) suy ra B chia hết cho 9.
Nếu vậy thì A chia hết cho 9 (vì tổng các chữ số của chúng như nhau) (3) .
Từ (1) và (3) , suy ra B chia hết cho 27. Dạng 4. Các bài toán thay chữ bằng số Ví dụ: Điền các chữ số thích hợp (các chữ cái khác nhau được thay bởi các chữ số khác nhau) HALONG + HALONG + HALONG = TTT2006 Giải:
Ta có: HALONG + HALONG + HALONG = 3 x HALONG.
Như vậy vế trái là một số chia hết cho 3.
Vế phải TTT2006 có tổng các chữ số bằng 3 x T + 6 + 2 = 3 x (T + 2) + 2 không chia hết cho 3,
=> TTT2006 không chia hết cho 3. Điều này chứng tỏ không thể tìm được các chữ số thoả mãn bài toán. ---------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI LUYỆN TẬP: Câu 1:
Tìm số







Toán bồi dưỡng HSG lớp 5 (Tất cả các dạng và cá bài trên violympic)