Bây giờ là mấy giờ?

Tài liệu

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Báo mới

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đời có là bao ai ơi

    life cycle

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Hải Lăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tổng hợp đề thi HSG quốc gia

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Đình Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:11' 23-02-2010
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 232
    Số lượt thích: 0 người
    MỘT SỐ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA BẬC THPT NĂM HỌC 1997 - 1998 BẢNG B
    Câu 1 (4 điểm)
    Sử dụng bản đồ "Cây công nghiệp" trang 11, Atlát Địa lí Việt Nam :
    - Lập bảng số liệu về diện tích, sản lượng cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm và nhận xét.
    - Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây công nghiệp chính ở nước ta.
    Câu 2 (4 điểm)
    Dựa vào số liệu ở bảng dưới đây, nhận xét và giải thích sự phát triển của ngành công nghiệp năng lượng.
    Sản phẩm ngành
    Năm
    
    
    1985
    1990
    1995
    
    Điện (triệu kWh)
    5 230,0
    9 053,4
    14 665,0
    
    Than sạch (triệu tấn)
    5,7
    4,2
    8,4
    
    Dầu thô (triệu tấn)
    -
    2,5
    7,6
    
    Câu 3 (6 điểm)
    Sử dụng tập Atlát Địa lí Việt Nam :
    a. Hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.
    b. Hãy trình bày và phân tích về trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
    Câu 4 (6 điểm)
    Dựa vào bảng số liệu dưới đây :
    CƠ CẤU KINH TẾ THEO GDP NĂM 1994 (%)
    Các ngành kinh tế
    Vùng TD + MN
    Vùng ĐB + VB
    Cả nước
    
    Công nghiệp
    10
    25,6
    22,0
    
    Xây dựng
    5
    8,4
    7,6
    
    Nông - Lâm nghiệp
    49
    21,3
    27,7
    
    Dịch vụ
    36
    44,7
    42,7
    
    1. Hãy căn cứ vào những hiểu biết về các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của các vùng : Trung du + miền núi (TD +MN) và đồng bằng + ven biển (ĐB + VB) của nước ta trong những năm gần đây để giải thích vì sao từng ngành kinh tế của các vùng trên lại có giá trị đóng góp vào GDP như đã thống kê trong bảng.
    (Chú thích : vùng đồng bằng ở đây bao gồm lãnh thổ của tất cả các tỉnh và thành phố nằm ở cả hai đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ)
    2. Hãy dựa vào bảng số liệu trên, vẽ biểu đồ thể hiện phần đóng góp của từng ngành vào GDP của cả nước năm 1994 và vào giá trị GDP của từng vùng.
    ĐÁP ÁN
    Câu 1 (4 đ)
    1. (2 điểm)
    a) Lập bảng (1 điểm)
    DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÂY CÔNG NGHIỆP

    Diện tích (nghìn ha)
    Giá trị sản lượng (tỉ đồng)
    
    
    1985
    1990
    1992
    1985
    1990
    1982
    
    Cây công nghiệp lâu năm
    470
    657
    698
    622
    714
    843
    
    Cây công nghiệp hàng năm
    601
    542
    584
    781
    898
    1 060
    
    Yêu cầu : học sinh phải ghi rõ :
    - Tiêu đề của bảng
    - Đơn vị đo (nghìn ha và tỉ đồng).
    Có các cách lập bảng khác nhau, ví dụ :
    DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÂY CÔNG NGHIỆP (Diện tích : nghìn ha. Giá trị sản lượng : tỉ đồng)

    Năm 1985
    năm 1990
    năm 1992
    
    
    DT
    SL
    DT
    SL
    DT
    SL
    
    Cây công nghiệp lâu năm
    
    
    
    
    
    
    
    Cây công nghiệp hàng năm
    
    
    
    
    
    
    
    b) Nhận xét :
    - Cây công nghiệp lâu năm (0,5đ)
    + Diện tích và sản lượng đều tăng mạnh. Học sinh có thể nhắc lại các con số trong bảng trên, hoặc tính ra trong từng thời kì tăng bao nhiêu nghìn ha, bao nhiêu tỉ đồng, hoặc tăng bao nhiêu % so với đầu kì...
    + Nếu học sinh nhận xét được sự tăng nhanh diện tích và sản lượng các cây công nghiệp lâu năm có liên quan đến việc phát triển các cây công nghiệp chủ lực phục vụ xuất khẩu (cao su, cà phê) thì cần đánh giá cao (thưởng 0,25đ).
    - Cây công nghiệp hàng năm (0,5đ)
    + Diện tích không tăng, thậm chí có lúc xuống thấp (năm 1990), sau khôi phục trở lại (năm 1992). Tuy nhiên, giá trị sản lượng (tỉ đồng) không ngừng tăng. Học sinh có thể dẫn ra các số liệu đã ghi trong bảng trên.
    + Nếu học sinh nhận xét được rằng sự diễn biến của diện tích cây công nghiệp hàng năm chịu ảnh hưởng của thị trường sản phẩm cây công nghiệp (ví dụ mía, lạc, thuốc lá...) chưa ổn định thì cũng cần đánh giá cao
     
    Gửi ý kiến